Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Dịch vụ thành lập công ty bất động sản của Luật Dân Việt

Để thành lập công ty có ngành nghề bất động sản, ngoài các điều kiện chung được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 ra, Quý khách hàng cần đáp ứng thêm một số điều kiện về vốn; về chứng chỉ hành nghề theo luật Kinh doanh bất động sản 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Dưới đây, Công ty Luật Dân Việt xin được giới thiệu đến Quý khách hàng những vấn đề pháp lý để thành lập công ty bất động sản.

Theo định nghĩa tại Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì: Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Sau đây là một số hướng dẫn về thủ tục pháp lý cụ thể của liên quan đến hồ sơ, thủ tục pháp lý để thành lập công ty bất động sản như sau:

Căn cứ pháp luật thành lập công ty Bất động sản

Luật Doanh nghiệp 2020

– Luật kinh doanh bất động sản năm 2014;

– Nghị định 76/2015 hướng dẫn Luật KDBĐS 2014

Ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty bất động sản?

Cũng như thành lập công ty khác, khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh cho công ty.

Về cơ bản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sẽ đăng ký những ngành nghề sau:

SỐ TTDanh mục ngành nghề kinh doanhMã ngành cấp 4
1.Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết:Kinh doanh bất động sản6810
2.Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đấtChi tiết:

-Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

– Sàn giao dịch bất động sản

6820Điều 62;

Điều 69

Luật kinh doanh bất động sản

3.Xây dựng nhà các loại4100
4.Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ4210
5.Xây dựng công trình công ích4220
6.Phá dỡ4311
7.Chuẩn bị mặt bằng4312
8.Lắp đặt hệ thống điện4321
9.Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí4322
10.Lắp đặt hệ thống xây dựng khác4329
11Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng4663

Theo định nghĩa tại Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì: Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Sau đây là một số hướng dẫn về thủ tục pháp lý cụ thể của liên quan đến hồ sơ, thủ tục pháp lý để thành lập công ty bất động sản như sau:

Căn cứ pháp luật thành lập công ty Bất động sản

Luật Doanh nghiệp 2020

– Luật kinh doanh bất động sản năm 2014;

– Nghị định 76/2015 hướng dẫn Luật KDBĐS 2014

Ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty bất động sản?

Cũng như thành lập công ty khác, khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh cho công ty.

Về cơ bản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sẽ đăng ký những ngành nghề sau:

Điều kiện thành lập công ty Bất động sản:

– Điều kiện vốn thành lập công ty bất động sản

Luật kinh doanh bất động sản 2014 chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2015, vì thế tất cả các công ty thành lập sau ngày 1/7/2015 sẽ yêu cầu có vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng, còn đối với các doanh nghiệp đang hoạt động (vốn pháp định 6 tỷ đồng) thì sẽ bổ sung vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng trước ngày 1/7/2016 (Được quy định tại Điều 80 Khoản 1 Luật KDBĐS 2014)

Theo Nghị định 76/2015 hướng dẫn Luật KDBĐS 2014 thì căn cứ để xác định mức vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cụ thể:

Mức vốn pháp định được xác định căn cứ vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải làm thủ tục đăng ký xác nhận về mức vốn pháp định. Như vậy Nghị định không còn yêu cầu việc chứng minh vốn pháp định bằng văn bản xác nhận tài khoản của Ngân hàng khi thành lập.

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đang hoạt động mà chưa đáp ứng đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại Nghị định 76/2015 thì được tiếp tục hoạt động, nhưng phải bổ sung đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định của Nghị định 76/2015 trong thời hạn 01 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 nếu tiếp tục kinh doanh bất động sản.

– Điều kiện nhân sự thành lập công ty bất động sản

Có chứng chỉ hành nghề đối với các nghiệp vụ: Môi giới, định giá, điều hành sàn, đấu giá

Lưu ý: Căn cứ Nghị định 76/2015 hướng dẫn Luật KDBĐS 2014 thì điều kiện về chứng chỉ hành nghề đối với một số nghiệp vụ nêu chỉ cần có khi trên thực tế Doanh nghiệp đi vào hoạt động kinh doanh.

– Đối với thành lập sàn giao dịch Bất động sản:

Phải xin xác nhận hoạt động sàn tại Sở xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty Bất động sản

Để thành lập công ty kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty như sau:

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty kinh doanh Bất động sản.

– Điều lệ hoạt động công ty Bất động sản theo mẫu (Các cổ đông/Thành viên ký vào cuối mỗi trang điều lệ)

– Danh sách thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập công ty Bất động sản.

– Giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên, cổ đông công ty Bất động sản bản sao có chứng thực không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Các tài liệu khác theo quy định tùy từng thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh nếu có.

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ thành lập công ty, khách hàng sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thời gian thực hiện công việc: 5-8 ngày

Số lượng hồ sơ: 1 bộ

Lệ phí nhà nước: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (miễn phí)- phí công bố thông tin: 100.000 VND

Xem thêm:

Chứng từ đối với tài sản góp vốn công ty TNHH 1 TV

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Chứng Khoán

Xây dựng và đăng ký Nội quy lao động công ty hợp danh

Dịch vụ thành lập công ty bất động sản của Luật Dân Việt

Khi sử dụng dịch vụ thành lập Công ty của công ty nói chung và thành lập công ty kinh doanh bất động sản nói riêng, khách hàng sẽ được chúng tôi cung cấp dịch và nhận được những kết quả sau đây

– Nhận được sự quan tâm tư vấn tận tình từ đội ngũ Luật sư và chuyên viên của Công ty Luật Dân Việt

– Tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo địa chỉ khách hàng yêu cầu, khách hàng không cần phải đến văn phòng của chúng tôi để được tư vấn.

– Trong toàn bộ quá trình thực hiện công việc, các chuyên viên của Luật Dân Việt sẽ trực tiếp đến tận nơi khách hàng để ký hợp đồng, giao hồ sơ, nhận hồ sơ và bàn giao kết quả cho khách hàng;

– Luật Dân Việt có nhiều gói dịch vụ thành lập Công ty linh hoạt để khách hàng lựa chọn và chúng tôi cam kết thời gian thực hiện công việc đúng với gói dịch vụ khách hàng lựa chọn;

– Luật Dân Việt cung cấp dịch vụ pháp lý đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, sẽ hỗ trợ được tối đa các vấn đề khác sau khi khách hàng thành lập xong công ty;

– Soạn thảo hồ sơ và thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký;

– Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công bố thông tin doanh nghiệp sau khi thành lập;

– Khắc dấu công ty và công bố việc sử dụng dấu trên cổng thông tin;

– Tư vấn và soạn thảo miễn phí hồ sơ nội bộ cho Doanh nghiệp sau khi thành lập;

QUYỀN LỢI KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY CỦA LUẬT DÂN VIỆT:

– Nhận được sự quan tâm tư vấn tận tình từ đội ngũ Luật sư công ty Luật Dân Việt

– Được tặng 01 dấu chức danh công ty

– Lập tờ khai thuế ban đầu và thay mặt khách hàng trực tiếp đi nộp

– Giảm 25% chi phí cho việc thiết kế LOGO, thiết kế Website, thiết kế bảng hiệu Công ty trong trường hợp khách hàng yêu cầu

Lưu ý: Việc thiết kế LOGO, thiết kế Website, thiết kế bảng hiệu được thực hiện bởi Công ty chuyên nghiệp là đối tác của Luật Dân Việt

– Giảm 25% phí dịch vụ cho việc Đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu, logo)

– Tư vấn và thay mặt khách hàng mở tài khoản ngân hàng cho khách hàng

– Tư vấn liên hệ với bên cung cấp chữ ký số cho khách hàng

– Tư vấn đặt in hóa đơn, phát hành hóa đơn và hướng dẫn khách hàng khi cơ quan thuế xuống kiểm tra

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Căn cứ pháp lý về chuyển đổi tài sản là ô tô vào tài sản công ty

Những hướng dẫn thủ tục góp vốn bằng tài sản đó là ô tô vào tài sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định cụ thể như thế nào? Những hướng dẫn và căn cứ pháp lý giải thích một cách chi tiết nội dung trên sẽ được tư vấn tốt nhất.
tu-van-tai-san-ca-nhan-o-to-vao-tai-san-cong-ty
Tư vấn thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Xin cấp đăng ký mã số mã vạch uy tín và chuyên nghiệp nhất
Tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh điện lực
Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói
1. Cơ sở pháp luật:
- Bộ luật dân sự năm 2005
- Luật doanh nghiệp năm 2014
- Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an về đăng ký xe
2. Nội dung tư vấn:
Thứ nhất, Giám đốc công ty bạn muốn chuyển ô tô sang cho công ty và chuyển đổi quyền sở hữu chiếc ô tô sang cho công ty, thì căn cứ theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:
“Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;”
Ô tô là một tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, như vậy thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.
Thủ tục thực hiện góp vốn như sau:
- Lập biên bản họp hội đồng thành viên để định giá tài sản
- Lập biên bản tài sản góp vốn của thành viên đó (nội dung biên bản trình bày như trên)
- Đến cơ quan thuế làm tờ khai lệ phí trước bạ (mặc dù không phải nộp lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải tới cơ quan thuế để khai)
- Thực hiện chuyển đổi quyền sở hữu ô tô sang cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Như vậy, trong trường hợp của bạn việc chuyển quyền sở hữu này không phải chịu lệ phí trước bạn và phải lập hội đồng thành viên để định giá tài sản
Ngoài ra, xin lưu ý về tài sản là chiếc ô tô này, ô tô này là của giám đốc chung tiền với một người ngoài, chỉ mua của cá nhân khác bằng hợp đồng viết tay (cả 2 người chung xe có tên trong Hợp đồng mua bán) không qua công chứng gì. Như vậy, hợp đồng mua bán này không phát sinh hiệu lực nên giám đốc công ty bạn không phải là chủ sở hữu hợp pháp nên việc góp vốn cần phải được xác minh lại:
- Khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2005 về hình thức giao dịch dân sự quy định:
“2. Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.”
Điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an về đăng ký xe quy định:
“g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”
Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an về đăng ký xe quy định:
“3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Hướng dẫn những quy định liên quan đến chuyển vốn công ty

Quy định về chuyển đổi vốn của công ty sang công ty khác thì công ty cũ còn tồn tài không ? Những quy định nội dung cụ thể ra sao? Chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung như sau:
quy-dinh-chuyen-von-cong-ty

Cơ sở pháp lý:
Luật doanh nghiệp 2014
Nội dung phân tích:
Điều 73 luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:
“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.”
Việc chuyển nhượng phần vốn góp của  côngty TNHH 1 thành viên có hai trường hợp:
Trường hợp 1: chuyển nhượng 1 phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải thay đổi loại hình doanh nghiệp sang nhiều chủ sở hữu.h
Trường hợp 2: chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác tì công ty phải thay đổi chủ sở hữu công ty.
Theo câu hỏi của bạn, công ty TNHH 1 thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho công ty TNHH 1 thành viên khác thì chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên bị chuyển nhượng mặc nhiên sẽ bị thay đổi.
Do chủ sở hữu của công ty thay đổi liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty quy định tại Điều75, Điều 76, Điều 77 luật Doanh nghiệp năm 2014 và người đại diện theo pháp luật củacông ty TNHH 1 thành viên. Nếu công ty TNHH 1 TV tổ chức là chủ sở hữu thì chủ sở hữu có thể ủy quyền cho ít nhất 2 người làm người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc ủy quyền cho một người làm người đại diện theo pháp luật. Nếu công ty TNHH 1 TV do cá nhân là chủ sở hữu thì chủ sở hữu công ty là người đại diện theo pháp luật.
Do người đại diện theo pháp luật thay đổi, căn cứ vào Khoản 1, Điều 31, Luật Doanh nghiệp năm 2014: “ Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật này”.
Do đó, khi công ty TNHH 1 TV chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho công ty TNHH 1 TV khác thì công ty TNHH 1 TV nhận chuyển nhượng phải đi đăng kí lại Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp cho phù hợp với quy định của pháp luật về Giấy đăng ký doanh nghiệp.
Hướng dẫn thủ tục pháp lý khác :
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Xin cấp giấy phép kinh doanh điện lực

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Khi tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình danh nghiệp quý khách hàng cần lưu ý những trường hợp như thế nào ? Nội dung cụ thể ra sao và hồ sơ chuẩn bị gồm những giấy tờ nào ? Chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể như sau :
Tư vấn hỗ trợ khách hàng : 0965 999 345 - 0938 234 777 
chuyen-doi-loai-hinh-doanh-nghiep

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
1. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Danh sách thành viên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công tycho một hoặc một số cá nhân khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.
2. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân;
d) Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Doanh nghiệp
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;
e) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.
3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty;
c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
d) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
đ) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
e) Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
g) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của doanh nghiệp được chuyển đổi.
4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
c) Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi;
d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp;
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thoả thuận góp vốn đầu tư.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Tư vấn xin cấp đăng ký mã số mã vạch uy tín hàng đầu hiện nay

Việt Luật hướng dẫn thủ tục xin cấp đăng ký mã số mã vạch thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất hiện nay . Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất .
tu-van-dang-ky-ma-so-ma-vach

Mã số mã vạch là gì
Mã số mã vạch sản phẩm (MSMV) là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, dịch vụ, tổ chức hoặc địa điểm… dựa trên việc ấn định một mã số (hoặc chữ số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được.
Mã số mã vạch sản phẩm là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét có thể đọc được.
Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch
Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch sản phẩm.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác.
Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN.
Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam (Mạng GEPIR)  Tất cả các giấy tờ và
Các giấy tờ cung cấp
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác.
Danh sách sản phẩm xin cấp mã số mã vạch sản phẩm sản phẩm.
Thời gian làm việc
Chúng tôi cam kết sau 02 ngày làm việc sẽ cung cung cấp mã số mã vạch sản phẩm cho quý khách hàng để có thể thực hiện in ấn sản phẩm
Sau 10 ngày chúng tôi sẽ xin được mã số mã vạch sản phẩm chính thức.
Chi phí xin cấp phép đăng ký mã số mã vạch : 2.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777 

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh điện lực

Công ty Việt Luật tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh điện lực với những nội dung cụ thể như sau :
xin-cap-giay-phep-kinh-doanh-dien-luc

Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan.
Đối tượng, điều kiện được cấp giấy phép hoạt động điện lực
Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp một giấy phép để thực hiện một hoặc nhiều loại hình hoạt động điện lực.
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;
Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã;
Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép;
Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi;
Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ;
Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực;
Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Bản sao hợp lệ đăng ký kinh doanh;
Dự án hoặc phương án hoạt động điện lực;
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án hoạt động điện lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành đơn vị điện lực.
Các trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác;
Tổ chức, cá nhân hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Bộ Công Nghiệp;
Tổ chức, cá nhân kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo;
Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực.
Chi phí xin cấp giấy phép kinh doanh : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật : 
Thành lập công ty tại Bắc Ninh 
Thành lập công ty tại Hồ Chí Minh 
Thành lập công ty tại Hải Dương 
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014

Xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke tại Hà Nội

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh karaoke? Điều kiện xin giấy phép kinh doanh karaoke? Xin giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu? Đó là những điều quý khách hàng đang thắc mắc và muốn được giải đáp.
kinh-doanh-karaoke

Việc thực hiện xin giấy phép mở karaoke hiện tại bây giờ rất khó khăn, thường thì bằng những mối quan hệ nên việc này có thể đơn giản hơn. Những thủ tục rắc rối cũng như vấn đề pháp lý đã gây khó khăn khi kinh doanh karaoke.
Việt Luật xin gửi tới gói dịch vụ xin giấy phép kinh doanh karaoke như sau:
I. Dịch vụ xin cấp phép kinh doanh Karaoke tại Việt Luật bao gồm:
Thẩm định ban đầu và đánh giá mức độ đáp ứng điều kiện theo quy định của Cơ sở và tài liệu của khách hàng;
Tư vấn các điều kiện cần thiết và hướng dẫn khách hàng điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện cơ sở nhằm đáp ứng đúng các quy định;
Lập hồ sơ hợp lệ và đầy đủ cho khách hàng;
Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tới cơ quan nhà nước và thúc đẩy để đạt kết quả đúng thời hạn đã cam kết;
II. Điều kiện kinh doanh karaoke
1. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;
2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;
3. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;
5. Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề;
6. Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Chi phí dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke : 1.500.000 ( Gồm phí dịch vụ )
Tham khảo các dịch vụ xin cấp giấy phép tại Việt Luật :
Thành lập công ty tại Bắc Ninh
Thành lập công ty trọn gói tại Bình Dương
Hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng, diện tích từng phòng;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý;
- Ý kiến bằng văn bản của các hộ liền kề.
b) Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Hãy liên hệ với Việt Luật để được tư vấn chi tiết và đại diện xin cấp Giấy phép kinh doanh karaoke với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất! Việt Luật cam kết thực hiện chính xác lời hẹn với khách hàng!
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126- Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777